Bà Trần Thị Nhớ cho biết, trước đây, bố của bà mua mảnh đất 500m2 từ năm 1995 bằng giấy viết tay, có xác nhận, chứng thực của UBND xã, tại thời điểm mua, trên đất có 1 nhà sàn.
Sau đó, gia đình bà Nhớ lấy đất để sản xuất gạch rồi canh tác trồng nhãn, ổi và đã thực hiện đóng thuế đất (trên phiếu thu ghi là đất trồng cây lâu năm) đầy đủ từ năm 1995 đến nay. Năm 2023, gia đình bà Nhớ cải tạo một phần làm lán bán mái tôn để kinh doanh quán cà phê.
Trên bản đồ quy hoạch của thành phố, đất thuộc khu dân cư, một mặt tiếp giáp bờ sông có quy hoạch đường ven sông chiếm 1/3 phần đất. Hiện nay, gia đình bà Nhớ đang muốn làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng thành đất ở. Do đó, bà Nhớ hỏi Bộ NN&MT về việc gia đình bà có làm thủ tục nói trên được không và nếu được thì cần những thủ tục gì?
Trả lời câu hỏi của bà Nhớ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho biết, về nội dung liên quan đến đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, nội dung phản ánh của bà là vụ việc cụ thể thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương và cần căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, các quy định cụ thể địa phương đã ban hành theo thẩm quyền để thi hành Luật Đất đai để xem xét, giải quyết; do đó, Bộ không có cơ sở để trả lời.
Về nguyên tắc, Bộ NN&MT nêu ra một số nội dung như sau:
Pháp luật đất đai hiện hành đã quy định cụ thể việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại các Điều 137, 138, 139 và 140 của Luật Đất đai.
Chính phủ đã quy định đầy đủ về thành phần hồ sơ nộp, trình tự, thủ tục thực hiện tại Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025.
Đồng thời, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành các Quyết định: số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2024, số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, theo đó đã quy định về từng thủ tục đất đai cụ thể, gồm: (1) Trình tự thực hiện; (2) Cách thức thực hiện; (3) Thành phần, số lượng hồ sơ; (4) Thời gian giải quyết; (5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; (6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; (7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính; (8) Phí, lệ phí; (9) Tên mẫu đơn, tờ khai; (10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có); (11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.




